Unit 04 – Danh từ B – Bài 3 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
300. 観測(かんそく)
quan trắc
sự quan trắc, sự quan sát, sự đo đạc
1
地震(じしん)の15分(ふん)後(あと)に、高(たか)さ30センチの津波(つなみ)が観測(かんそく)された。
15 phút sau trận động đất, một con sóng thần cao 30 cm đã được quan sát thấy.

2
{星(ほし)/雲(くも)の様子(ようす)…}を観測(かんそく)する。
Quan sát các vì sao/Hình dạng của đám mây…

3
{経済(けいざい)/政治(せいじ)/ファッション…}の動向(どうこう)を観測(かんそく)する。
Quan sát xu hướng hoạt động của kinh tế/chính trị/thời trang…

関 観察(かんさつ)
Quan sát, theo dõi

合 天体(てんたい)_、希望的(きぼうてき)_
Quan sát thiên văn, Mơ tưởng (niềm tin dựa vào ước muốn chứ không dựa vào thực tế)
301. 遭難(そうなん)
tao nan/nạn
gặp nạn, thảm họa, tai nạn
1
{山(やま)/海(うみ)}で遭難(そうなん)する。
Gặp nạn ở núi/ biển

2
船(ふね)が遭難(そうなん)する。
Con tàu gặp nạn.

3
雪崩(なだれ)で5人(にん)が遭難(そうなん)した。
Có 5 người đã gặp nạn trong vụ lở tuyết.

合 _事故(じこ)、_者(しゃ)
Sự cố tai nạn, Người gặp nạn
302. 発生(はっせい)
phát sinh
phát sinh, xảy ra
1
事故(じこ)が発生(はっせい)し、電車(でんしゃ)がストップした。
Xảy ra sự cố, tàu điện đã phải dừng lại.

2
{事件(じけん)/害虫(がいちゅう)/伝染病(でんせんびょう)…}が発生(はっせい)する。
Sự việc/Côn trùng có hại/Bệnh truyền nhiễm… phát sinh, xuất hiện

関 起(お)こる、生(しょう)じる
Xảy ra, phát sinh
303. 登場(とうじょう)
đăng trường
lối vào, sự xuất hiện (trên màn ảnh)
1
舞台(ぶたい)に俳優(はいゆう)が登場(とうじょう)する。
Diễn viên xuất hiện trên sân khấu.

2
この作家(さっか)は彗星(すいせい)のように登場(とうじょう)した。
Tác giả này xuất hiện như một ngôi sao chổi.

3
この話(はなし)には二人(ふたり)の母(はは)が登場(とうじょう)する。
Trong câu chuyện này có sự xuất hiện của hai người mẹ.

合 _人物(じんぶつ)
Nhân vật

対 退場(たいじょう)
Rời khỏi, ra khỏi
304. 回復(かいふく)
hồi phục
hồi phục
1
経済(けいざい)状況(じょうきょう)が回復(かいふく)する。
Tình hình kinh tế sẽ phục hồi.

2
重(おも)い病気(びょうき)から回復(かいふく)した。
Tôi đã hồi phục sau một trận bệnh nặng.

3
一度(いちど)失(うしな)った信用(しんよう)を回復(かいふく)するのは難(むずか)しい。
Một khi đã mất đi niềm tin thì rất khó để lấy lại.

合 _力(りょく)、疲労(ひろう)_
Năng lực phục hồi, phục hồi sức lực
305. 援助(えんじょ)
viện trợ
viện trợ, hỗ trợ, chi viện
1
親戚(しんせき)の援助(えんじょ)で大学だいがく)を卒業(そつぎょう)できた。
Nhờ sự hỗ trợ của người thân mà tôi đã có thể tốt nghiệp đại học.

2
発展(はってん)途上(とじょう)国(こく)へは経済的(けいざいてき)な援助(えんじょ)だけではなく、技術(ぎじゅつ)援助(えんじょ)も大切(たいせつ)だ。
Không chỉ viện trợ kinh tế mà viện trợ kỹ thuật cũng rất quan trọng đối với các nước đang phát triển.

関 救援(きゅうえん)
Cứu viện, cứu trợ

類 支援(しえん)
Chi viện, hỗ trợ
306. 保険(ほけん)
bảo hiểm
bảo hiểm
1
子供(こども)が生(う)まれたので、生命(せいめい)保険(ほけん)に入(はい)った。
Vì đã sinh con nên tôi đã tham gia bảo hiểm nhân thọ.

合 生命(せいめい)_、損害(そんがい)_、自動車(じどうしゃ)_、_金(きん)、_会社(がいしゃ)
Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm thiệt hại, bảo hiểm xe hơi, tiền bảo hiểm, công ty bảo hiểm

連 _をかける、_に入(はい)る
mua bảo hiểm, tham gia bảo hiểm
307. 追加(ついか)
truy gia
thêm vào, cho vào, bổ xung
1
飲(の)み会(かい)でビールを追加(ついか)する。
Gọi thêm bia trong buổi tiệc.

2
「さっきの注文(ちゅうもん)に追加(ついか)したいんですが」
Tôi muốn bổ sung thêm phần đã gọi lúc trước.

合 _料金(りょうきん)
Phí phát sinh, phụ phí
308. 応用(おうよう)
ứng dụng
ứng dụng, áp dụng
1
この技術(ぎじゅつ)はいろいろな機械(きかい)に応用(おうよう)できる。
Công nghệ này có thể áp dụng vào nhiều loại máy móc khác nhau.

合 _問題(もんだい)、_力(りょく)
Bài tập ứng dụng, khả năng ấp dụng
309. 解答(かいとう)(回答(かいとう))
giải đáp hồi đáp
trả lời, hồi đáp
1
10問(とい)のうち5問(とい)解答(かいとう)できないと失格(しっかく)になります。
Nếu không trả lời được 5 trên 10 câu hỏi thì sẽ bị trượt.

2
アンケートに回答(かいとう)してプレゼントをもらった。
Tôi đã nhận được quà sau khi trả lời khảo sát.

3
「明日(あした)中(じゅう)にご回答(かいとう)ください」
Hãy trả lời trong ngày mai.

合 模範(もはん)_、_用紙(ようし)
đáp án mẫu, phiếu trả lời
310. 結論(けつろん)
kết luận
kết luận
1
3時間(じかん)議論(ぎろん)しても、結論(けつろん)は出(で)なかった。
Dù đã thảo luận suốt 3 tiếng nhưng vẫn chưa đưa ra được kết luận.

関 結果(けっか)
Kết quả

合 _づける
rút ra kết luận

連 _が出(で)る、_を出(だ)す、_に至(いた)る
kết luận được đưa ra, đưa ra kết luận, đi đến kết luận
311. 案(あん)
án
kế hoạch, ý tưởng, phương án
1
新製品(しんせいひん)について、案(あん)を出(だ)すように言(い)われた。
Tôi được yêu cầu đưa ra ý tưởng cho sản phẩm mới.

2
これはまだ案(あん)であって、決定(けってい)ではない。
Đây mới chỉ là ý tưởng, chưa phải quyết định cuối cùng.

合 予算(よさん)_、原(げん)_、具体(ぐたい)_、名(めい)_
dự toán ngân sách, dự thảo, Kế hoạch cụ thể, ý kiến hay

連 _を練(ね)る、_が出(で)る、_を出(だ)す
xây dựng kế hoạch, ý tưởng được đưa ra, đưa ra ý tưởng
312. 集中(しゅうちゅう)
tập trung
tập trung
1
人口(じんこう)は大都市(だいとし)に集中(しゅうちゅう)している。
Dân số tập trung ở các thành phố lớn.

2
心配(しんぱい)ごとがあって、仕事(しごと)に集中(しゅうちゅう)できなかった。
Vì có chuyện lo lắng nên tôi không thể tập trung vào công việc.

合 _力(りょく)、_的(てき)な、_豪雨(ごうう)
khả năng tập trung, mang tính tập trung, Mưa lớn cục bộ
313. 区別(くべつ)
khu biệt
phân biệt
1
レポートを書(か)くときは、事実(じじつ)と意見(いけん)を区別(くべつ)して書(か)かなければならない。
Khi viết báo cáo, cần phân biệt rõ ràng giữa sự thật và ý kiến.

2
あの双子(ふたご)はとてもよく似(に)ていて、区別(くべつ)がつかない。
Hai anh em sinh đôi đó giống nhau quá, không thể phân biệt được.

関 差別(さべつ)
Phân biệt

連 _がつく、_を付(つ)ける
phân biệt được, phân biệt
314. 差別(さべつ)
sai biệt
phân biệt, phân biệt đối xử (chủng tộc)
1
差別(さべつ)のない社会(しゃかい)を作(つく)りたい。
Tôi muốn tạo ra một xã hội không có sự phân biệt đối xử.

2
今(いま)は給料(きゅうりょう)で男女(だんじょ)を差別(さべつ)する会社(かいしゃ)は少(すく)なくなった。
Bây giờ thì rất ít công ty còn phân biệt đối xử về lương giữa nam và nữ.

合 男女(だんじょ)_、性(せい)_、人種(じんしゅ)_、待遇(たいぐう)_、_的(てき)な
phân biệt giới tính (giữa nam và nữ), phân biệt giới tính (giữa nam, nữ và các khía cạnh khác), phân biệt chủng tộc, phân biệt đối xử về đãi ngộ, mang tính phân biệt đối xử

4
新商品(しんしょうひん)の開発(かいはつ)に当(あ)たっては、他(た)との差別化(さべつか)が必要(ひつよう)だ。
Tương xứng với việc khai thác sản phẩm mới thì sự khác biệt là cần thiết.

関 区別(くべつ)
Phân biệt

連 無(む)_な、_化(か)する
không phân biệt, phân biệt hóa (tạo sự khác biệt)
315. 中間(ちゅうかん)
trung gian
ở giữa
1
名古屋(なごや)は東京(とうきょう)と大阪(おおさか)の中間(ちゅうかん)にある。
Nagoya nằm giữa Tokyo và Osaka.

2
二国間(にこくかん)の意見(いけん)の中間(ちゅうかん)をとった声明(せいめい)が発表(はっぴょう)された。
Một tuyên bố chung trong quan điểm của 2 nước đã công bố.

類 間(あいだ)
Giữa

合 _試験(しけん)、_報告(ほうこく)、_色(しょく)、_管理(かんり)職(しょく)
kỳ thi giữa kỳ, báo cáo giữa kỳ, màu trung hòa, Quản lý trung gian
316. 逆(ぎゃく)
nghịch
ngược lại, ngược
1
鏡(かがみ)では左右(さゆう)が逆(ぎゃく)になる。
Trên gương, trái phải bị đảo ngược.

2
予想(よそう)と逆(ぎゃく)の結果(けっか)が出(で)た。
Kết quả ngược với dự đoán.

類 反対(はんたい)、さかさま、あべこべ
Phản đối, lộn ngược, đảo lộn

合 _転(てん)、_戻(もど)るり、逆光(ぎゃっこう)_、_方向(ほうこう)、_効果(こうか)
Xoay ngược tình thế, quay trở lại (như trước), Bị ngược sáng (khi chụp ảnh), hướng ngược lại, Phản tác dụng

連 _になる、_にする
bị đảo lộn, đảo ngược
317.よそ)
 
Khác
1
方言(ほうげん)はよその土地(とち)の人(ひと)には分(わ)かりにくい。
Tiếng địa phương rất khó hiểu với người ở nơi khác.

2
よその国(くに)に住(す)んでみたい。
Tôi muốn thử sống ở một đất nước khác.

3
「よその人(ひと)にお菓子(かし)をもらってはだめよ」
Không được nhận kẹo từ người khác đâu nhé.

4
「テスト中(ちゅう)によそ見(み)をするな」
Không được nhìn chỗ khác trong khi làm bài kiểm tra.

関 ほか
Khác

合 _見(み)
Nhìn ngang nhìn dọc (không tập trung vào việc chính )

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm