Unit 06 – Phó từ A + Liên từ – Bài 4 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
557. にやにや・にやりと
 
cười khỉnh, cười đểu, cười nham hiểm
1
「何(なに)をニヤニヤしているんだ。気持(きも)ち悪(わる)い」
Cậu đang cười đểu cái gì thế. Khó chịu thật.

2
悪事(あくじ)が成功(せいこう)したときのことを想像(そうぞう)して、彼(かれ)はにやりと笑(わら)った。
Tưởng tưởng đến việc khi hành động xấu xa của mình đã thành công, anh ta đã nở một nụ cười nham hiểm.
558. どきどき・どきりと
 
hồi hộp, lo lắng
1
緊張(きんちょう)で胸(むね)がどきどきする。
Tôi cảm thấy tim đập thình thịch vì lo lắng (hồi hộp).

2
隠(かく)していたことを指摘(してき)されて、どきりとした。
Hồi hộp, lo lắng vì bị chỉ ra chuyện đã giấu diếm.
559. はらはら
 
lo lắng, hồi hộp, xào xạc, lả tả (tiếng lá rơi), lã chã
1
桜(さくら)の花(はな)びらがはらはらと散(ち)った。
Những cánh hoa anh đào rơi lả tả.

2
少女(しょうじょ)ははらはらと涙(なみだ)を流(なが)した。
Cô gái đã rơi nước mắt lã chã.

3
綱渡(つなわた)りを見(み)ながらはらはらした。
Vừa nhìn đi trên dây, vừa cảm thấy hồi hộp.
560. かんかん
 
Nổi giận, bừng bừng, nổi cáu, phát điên, điên tiết
1
「お父(とう)さん、怒(おこ)ってる?」「かんかんだよ」
Bố đang giận à? Đang nổi giận bừng bừng lên đấy!

2
かんかんに(なって)怒(おこ)る。
Nổi giận bừng bừng.

3
真夏(まなつ)の太陽(たいよう)がかんかん(と)照(て)り付(つ)ける。
Mặt trời giữa mùa hè nắng gay gắt chói chang.

合 _照(で)り
Nắng nóng như thiêu đốt
561. びしょびしょ・びっしょり
 
ẩm ướt, ướt sũng, ướt đẫm
1
洗面台(せんめんだい)の周(まわ)りがびしょびしょだ。
Xung quanh bồn rửa ướt sũng.

2
にわか雨(あめ)に降(ふ)られ、びっしょりぬれてしまった。
Bị cơn mưa bất chợt làm ướt sũng.

3
私(わたし)は暑(あつ)がりなので、ちょっと運動(うんどう)しただけで汗(あせ)びっしょりになる。
Tôi hay bị nóng, chỉ cần tập thể dục một chút đã đổ mồ hôi ướt đẫm.
562. うろうろ
 
Lòng vòng; đi đi lại lại; quanh quẩn, lảng vảng
1
友人(ゆうじん)の家(いえ)の場所(ばしょ)が分(わ)からず、30分(ぷん)もうろうろ(と)歩(ある)き回(まわ)った。
Tôi không biết địa điểm của nhà bạn nên đã đi lòng vong mất 30 phút.

2
怪(あや)しい男(おとこ)が家(いえ)の周(まわ)りをうろうろしている。
Một người đàn ông đáng ngờ đang đi lòng vòng quanh ngôi nhà.

関 うろつく
Lảng vảng, quanh quẩn, vật vờ
563. のろのろ
 
chậm rãi, chậm chạp, chầm chậm
1
渋滞(じゅうたい)で、車(くるま)はのろのろとしか進(すす)まなかった。
Do tắc nghẽn nên ô tô chỉ tiến chậm rãi.

2
老人(ろうじん)はのろのろ(と)立(た)ち上(あ)がった。
Người già đứng lên chầm chậm.

3
時間(じかん)はのろのろ(と)過(す)ぎていった。
Thời gian trôi chầm chậm.

4
のろのろした動(うご)き
Làm chậm chạp

関 鈍(のろ)い
Chậm chạp

合 _運転(うんてん)
Lái xe chầm chậm
564. ふらふら
 
chóng mặt, choáng váng, khập khiễng, lung lay, dao động, hành động mà không có ý thức
1
熱(ねつ)で頭(あたま)がふらふらする。
Do bị sốt, nên đầu óc choáng váng.

2
向(む)こうから、ふらふら(と)人(ひと)が歩(ある)いてくる。
Từ phía trước, một người đang loạng choạng đi tới.

3
彼(かれ)は考(かんが)え方(かた)がふらふらしていて、ちょっと信用(しんよう)できない。
Cách suy nghĩ anh ấy hơi khập khễnh, có chút không thể tin được.

4
空腹(くうふく)のあまり、ついふらふらと万引(まんび)きしてしまった。
Vì đói quá, tôi đã lén lút ăn cắp mà không nghĩ.

関 ふらつく
 
565. ぶらぶら
 
đung đưa, quanh quẩn, lang thang, rảnh rỗi, ăn không ngồi rồi, rảnh háng
1
折(お)れた木(き)の枝(えだ)がぶらぶら(と)揺(ゆ)れている。
Cành cây bị gãy đang đung đưa.

2
暇(ひま)だったので、近所(きんじょ)をぶらぶらした。
Rảnh rỗi nên đi lòng vòng quanh xóm.

3
ぶらぶら{歩(ある)く/散歩(さんぽ)する…}
Đi dạo/Đi bộ lang thang

4
先月(せんげつ)失業(しつぎょう)し、今(いま)は家(いえ)でぶらぶらしている。
Tháng trước thất nghiệp nên bây giờ ở nhà ăn không ngồi rồi.

関 ぶらつく
Đi lang thang, dạo chơi
566. 従(したが)って
tùng
sở dĩ, vì vậy, do vậy
1
A社(しゃ)は大企業(だいきぎょう)で給料(きゅうりょう)も高(たか)い。したがって、入社(にゅうしゃ)希望者(きぼうしゃ)も多(おお)い。
Công ty A là một doanh nghiệp lớn và lương cũng cao. Do đó, có nhiều người mong muốn gia nhập công ty..

2
日本(にほん)でマンモスの骨(ほね)が発見(はっけん)された。したがって、日本(にほん)列島(れっとう)は昔(むかし)、大陸(たいりく)とつながっていたと考(かんが)えられた。
Xương voi mammoth đã được phát hiện ở Nhật Bản. Do đó, có thể cho rằng quần đảo Nhật Bản thờ xưa đã từng nối liền với lục địa.
567. だが
 
tuy nhiên, nhưng, thế nhưng
1
必死(ひっし)に勉強(べんきょう)した。だが、不合格(ふごうかく)だった。
Tôi đã học cật lực. Thế nhưng vẫn không đỗ.

2
あの歌手(かしゅ)は声(こえ)はいい。だが、歌(うた)はあまり上手(じょうず)ではない。
Ca sĩ đó có giọng tốt. Nhưng, hát không được hay cho lắm.
568. ところが
 
nhưng, tuy nhiên
1
8時(じ)には到着(とうちゃく)する予定(よてい)だった。ところが事故(じこ)で渋滞(じゅうたい)し、9時(じ)過(す)ぎになってしまった。
Tôi dự định sẽ đến vào lúc 8 giờ, nhưng do tai nạn gây tắc đường nên mãi 9 giờ tôi mới đến được.

2
A チームが勝(か)つだろうと思(おも)っていた。ところが、意外(いがい)にもBチームが大差(たいさ)で勝(か)った。
Tôi đã nghĩ đội A sẽ thắng. Tuy nhiên, bất ngờ là đội B đã thắng với tỷ số cách biệt lớn.
569. 然(しか)も
nhiên
hơn nữa, ngoài ra
1
この辺(あた)りの夏(なつ)は気温(きおん)が高(たか)く、しかも湿度(しつど)も高(たか)い。
Mùa hè vùng này nhiệt độ rất cao, hơn nữa độ ẩm cũng cao.

2
彼女(かのじょ)は18歳(さい)で司法(しほう)試験(しけん)に合格(ごうかく)した。しかも、1回(かい)で。
Cô ấy đỗ kì thi tư pháp khi 18 tuổi, hơn nữa là chỉ trong 1 lần thi.

類 そのうえ、それも
Hơn nữa・thêm vào đó, Thêm vào đó・thậm chí còn
570. すると
 
Sau đó, và rồi, thế là, như vậy, như vậy có nghĩa là …
1
カーテンを開(あ)けた。すると、目(め)の前(まえ)に海(うみ)が見(み)えた。
Tôi đã mở rèm cửa ra. Và rồi, tôi thấy biển ngay trước mặt.

2
「その時間(じかん)には、家(いえ)で寝(ね)ていました」「すると、事件(じけん)現場(げんば)にはいなかったわけですね」
“Vào thời gian đó, tôi đang ngủ ở nhà.””Như vậy có nghĩa là bạn không có mặt tại hiện trường vụ án nhỉ.”
571. なぜなら
 
bởi vì, vì
1
この辺(あた)りは昔(むかし)海(うみ)だったと考(かんが)えられる。なぜなら、貝(かい)の化石(かせき)が見(み)つかっているからだ。
Người ta cho rằng vùng đất này trước đây từng là biển. Bởi vì, ở đây đã tìm thấy nhiều hóa thạch của các loài sò biển.

類 なぜかというと、どうしてかというと
Lý do là vì (thường được dùng trong văn viết), Lý do là vì (sử dụng trong các tình huống giao tiếp hàng ngày và có cảm giác gần gũi hơn)
572. だって
 
bởi vì, tại, chả là (Văn nói của なぜなら)
1
「どうして食(た)べないの?」「だって、嫌(きら)いなんだもん」
“Tại sao lại không ăn?””Tại em ghét nó”

2
「どうして喧嘩(けんか)したんだ?」「だって、あいつ、人(ひと)の嫌(いや)がることばっかりするんだ」
“Tại sao lại cãi nhau””Tại nó toàn làm những việc khiến mọi người khó chịu.”

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm