Unit 03 – Tính từ A – Bài 1 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
221. 有難(ありがた)い
hữu nan/nạn
biết ơn, cảm ơn, cảm kích
1
「病気(びょうき)の私(わたし)の元(もと)へ来(き)てくれたあなたの気持(きも)ちがありがたい」
Tôi rất cảm kích vì bạn đã đến thăm khi tôi bị bệnh.

2
ありがたいことに友達(ともだち)に恵(めぐ)まれている。
Thật sự biết ơn vì tôi được ban cho những người bạn tốt.

3
給料(きゅうりょう)が上(あ)がったのはありがたいことだ。
Việc được tăng lương là một điều đáng quý.

4
(店で)「あの人達(ひとたち)はコーヒーだけで5時間(じかん)も大声(おおごえ)で話(はな)し続(つづ)けている。有(あ)り難(がた)くない客(きゃく)だ」
(Tại cửa hàng) Những người đó chỉ uống mỗi cà phê mà nói chuyện ầm ĩ suốt 5 tiếng đồng hồ. Thật là những khách hàng không đáng có.

合 有(あ)り難(がた)さ、ありがたみ
Sự cảm kích – lòng biết ơn, Sự biết ơn (nhấn mạnh hơn đến cảm giác hoặc giá trị của sự biết ơn đó)
222. 申(もう)し訳(わけ)ない
thân dịch
xin lỗi
1
「ご迷惑(めいわく)をおかけして、申(もう)し訳(わけ)ありませんでした」
Thành thật xin lỗi đã gây phiền phức cho bạn.

合 申(もう)し訳(わけ)なさ
Sự áy náy, cảm giác có lỗi
223. 目出度(めでた)い
mục xuất độ
Đáng mừng, vui, hạnh phúc, tốt lành (thuận lợi)
1
子供(こども)たちの大学(だいがく)合格(ごうかく)や結婚(けっこん)など、今年(ことし)はめでたいことが多(おお)かった。
Năm nay có nhiều chuyện đáng mừng như con cái đỗ đại học, kết hôn…

合 めでたさ
Niềm vui mừng, sự hân hoan
224. 幸(さいわ)いな
hạnh
Hân hanh, hạnh phúc, may mắn, biết ơn, cảm kích
1
いい友人(ゆうじん)に恵(めぐ)まれて幸(さいわ)いだ。
Mình thật may mắn khi được ban cho người bạn tốt.

2
「皆(みな)さまのご意見(いけん)をいただければ幸(さいわ)いです」
Chúng tôi rất biết ơn nếu nhận được ý kiến của mọi người.

3
交通(こうつう)事故(じこ)に遭あったが、{幸(さいわ)い{に/にも}/幸(さいわ)いなことに}けがはなかった。
Mặc dù gặp tai nạn giao thông nhưng may mắn là không bị thương.

類 幸(しあわ)せな、幸福(こうふく)な、幸運(こううん)な、運(うん)がいい
Hạnh phúc (thường sử dụng trong văn nói hàng ngày), hạnh phúc (trọng hơn và thường được sử dụng trong văn viết, các bài diễn thuyết), may mắn, gặp may

名 幸(さいわ)い
Cảm kích, trân trọng, biết ơn

慣 不幸中(ふこうちゅう)の幸(さいわ)い
Trong cái rủi có cái may (Trong hoạ có phúc)

動 幸(さいわ)いする
mang lại may mắn
225. 恋(こい)しい
luyến
nhớ, nhớ nhung / Được yêu thích, quý mến
1
{国(くに)の両親(りょうしん)/恋人(こいびと)/ふるさと…}が恋(こい)しい。
Nhớ cha mẹ ở quê/ người yêu/ quê hương…

2
ビールが恋(こい)しい季節(きせつ)になった。
Đã đến mùa thích uống bia.

合 恋(こい)しさ
Nỗi nhớ, nối nhớ nhung
226. 懐(なつ)かしい
hoài
nhớ tiếc, hồi nhớ, hoài niệm
1
子供(こども)のころが懐(なつ)かしい。
Nhớ thời thơ ấu.

2
家族(かぞく)と旅行(りょこう)したのは懐(なつ)かしい思(おも)い出(で)だ。
Kỳ nghỉ cùng gia đình là một kỷ niệm đáng nhớ.

3
電話(でんわ)から懐(なつ)かしい声(こえ)が聞(き)こえてきた。
Tôi nghe thấy giọng nói thân quen từ điện thoại.

4
アルバムを見(み)ると学生(がくせい)時代(じだい)を懐(なつ)かしく思(おも)い出(だ)す。
Cứ xem lại album là tôi lại bồi hồi nhớ về thời học sinh.

合 懐(なつ)かしさ
Nỗi nhớ, sự hoài niệm

動 懐(なつ)かしむ
Nhớ, hoài niệm
227. 幼(おさな)い
ấu
non nớt, bé, trẻ con, ngây thơ
1
幼(おさな)い子供(こども)が遊(あそ)んでいる。
Những đứa trẻ con đang chơi.

2
彼(かれ)は体(からだ)は大人(おとな)だが、考(かんが)え方(かた)は幼(おさな)い。
Anh ấy tuy thân xác người lớn nhưng suy nghĩ thì vẫn còn non nớt lắm.

関 幼稚(ようち)な、未熟(みじゅく)な
Non nớt (Thường dùng để chỉ sự non nớt, thiếu chín chắn trong suy nghĩ, hành động, hoặc cách cư xử của ai đó. có thể mang tính chất phê phán), non nớt (Thường dùng để chỉ sự thiếu kinh nghiệm, kỹ năng, hoặc chưa hoàn thiện trong một lĩnh vực nào đó. Không nhất thiết mang ý nghĩa phê phán và có thể chỉ ra rằng người đó cần thêm thời gian để phát triển)

合 幼友達(おさなともだち)、幼(おさな)さ
Bạn thời thơ ấu, sự trẻ con, non nớt
228. 心細(こころぼそ)い
tâm tế
cô đơn, cô độc
1
始(はじ)めて来日(らいにち)した時(とき)は、 言葉(ことば)もわからず知(し)り合(あ)いもなく、とても心細(こころぼそ)かった。
Lúc mới sang Nhật, không biết tiếng cũng chẳng có quen ai, tôi cảm thấy rất cô đơn.

類 不安(ふあん)な
Bất an

合 心細(こころぼそ)さ
Sự cô đơn

対 心(こころ)強(づよ)い
Vững tâm, vững lòng
229. 可哀想(かわいそう)な
khả ai tưởng
tội nghiệp, đáng thương
1
子供(こども)を叱(しか)ったが、泣(な)いているのを見(み)てかわいそうになった。
Dù tôi đã la mắng con, nhưng khi thấy nó khóc, tôi lại thấy thương.

2
「犬(いぬ)がひかれて死(し)んでるよ」「かわいそうに…」
“Con chó bị cán nên chết mất rồi””Thật là tội nghiệp”

関 気(き)の毒(どく)な
Đáng thương, đáng tiếc

類 哀(あわ)れな
Đáng thương, buồn thảm, bi ai
230. 気(き)の毒(どく)な
khí độc
đáng tiếc, đáng thương, tội nghiệp
1
「彼女(かのじょ)、先日(せんじつ)お父(とう)さんを事故(じこ)で亡(な)くされたそうだよ」「お気(き)の毒(どく)に…」
“Mình nghe nói cô ấy mới mất bố mấy hôm trước vì tai nạn giao thông đấy.””Thật đáng thương…”

2
彼(かれ)は確(たし)かに失敗(しっぱい)したが、あんなに非難(ひなん)されては気(き)の毒(どく)だ。
Đúng là anh ấy gặp thất bại, nhưng trách móc như vậy thật là tội nghiệp.

関 かわいそうな
Cảm thấy tội nghiệp, đáng thương
231. 貧(まず)しい
bần
nghèo, nghèo khó, nghèo nàn
1
私(わたし)は貧(まず)しい家(いえ)に育(そだ)った。
Tôi lớn lên trong một gia đình nghèo.

2
貧(まず)しい{家庭かてい/生活(せいかつ)/国(くに)/食事(しょくじ)…}
Gia đình/Cuộc sống/Đất nước/Bữa ăn nghèo khó, nghèo nàn

関 貧乏(びんぼう)な
Nghèo, nghèo nàn

合 貧(まず)しさ
Sự nghèo khó, nghèo nàn

対 豊(ゆた)かな、裕福な
Giàu có, dư dả

連 心(こころ)が_
Tâm hồn nghèo nàn
232. 惜(お)しい
tích
Đáng tiếc, Yêu quý, quý trọng
1
後(あと)一(ひと)つ問題(もんだい)ができていれば合格(ごうかく)だったのに。惜(お)しかった。
Chỉ cần thêm một câu nữa là đậu rồi, thế mà lại. Tiếc quá đi.

2
今(いま)まで頑張(がんば)ったのだから、ここでやめるのは惜(お)しい。
Đã cố gắng cho đến ngày hôm nay rồi, bỏ cuộc lúc này thì tiếc lắm.

3
まだ使(つか)える物(もの)を捨(す)てるのは惜(お)しい。
Vứt bỏ những thứ còn có thể dùng được thì tiếc quá.

4
時間(じかん)が惜(お)しい。
Quý thời gian.

5
惜(お)しい人(ひと)を亡(な)くした。
Người yêu quý đã mất.

類 残念(ざんねん)な、もったいない
Đáng tiếc, lãng phí

合 惜(お)しさ
Sự tiếc nuối

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm