Unit 13 – Phó từ B + Liên thể từ – Bài 4 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
1137. 所々(ところどころ)
sở
Đôi chỗ, một vài chỗ, chỗ này chỗ kia
1
地震(じしん)で、塀へい)が所々(ところどころ)崩(くず)れた。
Do động đất, tường bị đổ ở một vài chỗ.

2
この本(ほん)は所々(ところどころ)に書(か)き込(こ)みがある。
Quyển sách này có ghi chú viết ở một vài chỗ
1138. どうか
 
làm ơn, xin hãy, cầu mong, bằng cách nào đó, dù sao thì
1
「どうかよろしくお願(ねが)いします」
Rất mong nhận được sự giúp đỡ từ anh/chị.

2
「どうか今年(ことし)こそ合格(ごうかく)できますように」
Cầu mong năm nay tôi sẽ đỗ.

3
暑(あつ)くてどうかなりそうだ。
Vì nóng quá nên có vẻ không ổn.

4
あんないい話(はなし)を断(ことわ)るなんて、{どうかと思(おも)う/どうかしている}。
Một chuyện tốt như thế này mà từ chối, nghĩ sao thế nhỉ.
1139. できれば・できたら
 
nếu có thể
1
「この仕事しごと、できたら今日(きょう)中(じゅう)にお願(ねが)いします」
Nếu có thể, xin hãy hoàn thành công việc trong ngày hôm nay.

2
将来(しょうらい)、できれば自分(じぶん)の店(みせ)を持(も)ちたい。
Trong tương lai, nếu có thể, tôi muốn có một cửa hàng của riêng mình.
1140. たいして
 
không … lắm
1
その映画(えいが)は面白(おもしろ)いと聞(き)いて見(み)に行(い)ったのだが、たいして面白(おもしろ)くなかった。
Nghe nói bộ phim đó hay nên đi xem, nhưng mà không hay lắm.

2
「大変(たいへん)ですか」「いいえ、たいして時間(じかん)はかかりませんでした」
“Vất vả không?” “Không ạ, cũng không mất nhiều thời gian lắm ạ.”

関 大(たい)した
Không phải là … to tát

類 それほど
Không…đến mức đó
1141. 恐(おそ)らく
khủng
có lẽ, e là
1
大学(だいがく)に行(い)かないと言(い)ったら、父(ちち)は恐(おそ)らく反対(はんたい)するだろう。
Nếu tôi nói không đi học đại học thì e là bố sẽ phản đối.

2
この動物(どうぶつ)は恐(おそ)らく数(すう)十年(じゅうねん)のうちに絶滅(ぜつめつ)するのではないかと思(おも)われる。
Loài động vật này được cho rằng có lẽ sẽ bị tuyệt chủng trong vòng vài thập kỷ tới.
1142. むしろ
 
Hơn, thà…còn hơn
1
寒(さむ)さより、むしろ暑(あつ)さの方(ほう)が私(わたし)には耐(た)え難(がた)い。
So với lạnh, tôi thấy cái nóng thậm chí còn khó chịu hơn.”

2
黒田(くろだ)さんに頼(たの)むくらいなら、むしろ自分(じぶん)でやった方(ほう)がましだ。
Nếu phải nhờ anh Kuroda thì thà tôi tự làm còn hơn.
1143. 果(は)たして
quả
Liệu, liệu rằng, quả nhiên, quả thật
1
この実験(じっけん)は果(は)たして成功(せいこう)するだろうか。
Liệu thí nghiệm này có thành công hay không nhỉ?

2
果(は)たしてどのチームが勝(か)つだろうか。
Liệu rằng đội nào sẽ thắng đây nhở?.

3
鈴木(すずき)さんなら大丈夫(だいじょうぶ)だろうと思(おも)っていたが、果(は)たして受験(じゅけん)した三(みっ)つの大学(だいがく)全部(ぜんぶ)に合格(ごうかく)した。
Tôi đã nghĩ rằng nếu là anh Suzuki thì sẽ không có vấn đề gì, nhưng quả thật, anh ấy đã đỗ cả ba trường đại học mà anh ấy thi.

4
寒気(さむけ)がするので熱(ねつ)を測(はか)ったら、果(は)たして38度(ど)もあった。
Tôi cảm thấy lạnh, nên đã đo nhiệt độ và quả thật là 38 độ.

関 いったい
Rốt cuộc

類 案(あん)の定(じょう)
Quả nhiên
1144. かえって
 
ngược lại (Ngược lại với điều đã làm, chứ không phải ngược lại với suy nghĩ, dự định hay mong muốn)
1
遅(おく)れそうだったのでタクシーに乗(の)ったら、道(みち)が込(こ)んで、かえって時間(じかん)がかかってしまった。
Có vẻ sẽ bị muộn nên tôi đã đi taxi, nhưng do đường đông, nên ngược lại, mất nhiều thời gian hơn.

2
薬(くすり)を飲(の)んだら、かえって具合(ぐあい)が悪(わる)くなったような気(き)がする。
Sau khi uống thuốc, tôi có cảm thấy ngược lại, tình trạng sức khỏe trở nên xấu hơn.
1145. 必(かなら)ずしも
tất
không hẳn, không cần thiết, không thể nói rằng…
1
お金(かね)があれば幸(しあわ)せとは、必(かなら)ずしも言(い)えないだろう。
Không thể nói rằng có tiền thì nhất định sẽ hạnh phúc.

2
入社(にゅうしゃ)試験(しけん)では、必(かなら)ずしも筆記(ひっき)試験(しけん)の成績(せいせき)のいい人(ひと)が合格(ごうかく)すると言(い)うわけではない。
Trong kỳ thi tuyển dụng, không hẳn là người có thành tích tốt trong bài thi lý thuyết sẽ được trúng tuyển.

3
一度(いちど)成功(せいこう)したからと言(い)って、必(かなら)ずしも二度目(にどめ)もうまくいくとは限(かぎ)らない。
Dù nói là đã thành công một lần, không có nghĩa là lần thứ hai sẽ diễn ra suôn sẻ.
1146. 単(たん)に
đơn
chỉ, đơn giản
1
環境(かんきょう)問題(もんだい)は単(たん)に先進国(せんしんこく)のみの問題(もんだい)ではない。
Vấn đề môi trường không chỉ là vấn đề của các nước phát triển.

2
私(わたし)は単(たん)に好奇心(こうきしん)から聞(き)いてみただけだ。
Tôi chỉ vì tò mò nên mới hỏi.

3
事故(じこ)の原因(げんいん)は単(たん)なるミスだった。
Nguyên nhân của tai nạn chỉ là một sai lầm đơn giản.

類 ただ、ただの
Tuy nhiên・chỉ có điều, chỉ là・đơn thuần là
1147. いまだに
 
vẫn chưa, Cho đến bây giờ, Ngay đến bây giờ vẫn còn…
1
3日(みっか)前(まえ)に出(だ)した手紙(てがみ)がいまだに着(つ)かないのはおかしい。
Bức thư tôi gửi đi từ 3 ngày trước mà đến giờ vẫn chưa đến nơi thì thật là kỳ lạ.

2
あの時(とき)の悔(くや)しさはいまだに忘(わす)れられない。
Cảm giác tiếc nuối lúc đó đến giờ vẫn chưa thể quên.
1148. ついでに
 
nhân tiện
1
「散歩(さんぽ)に行(い)くんだったら、ついでにこの手紙(てがみ)を出(だ)してきて」
Nếu đi dạo thì nhân tiện gửi lá thư này giúp tôi với nhé.

2
出張(しゅっちょう)で大阪(おおさか)に行(い)ったついでに、親戚(しんせき)の家(いえ)に寄(よ)ってきた。
Nhân tiện đến Osaka để công tác, tôi đã ghé nhà họ hàng.

3
「ついでの時(とき)に、これをコピーしておいてください」
Khi nào tiện, hãy photo cái này cho tôi

4
ついでがあったので、母(はは)に頼(たの)まれていた買(か)い物(もの)をしてきた。
Nhân tiện có việc, tôi đã đi mua đồ mà mẹ đã nhờ.
1149. とりあえず
 
Trước hết, trước mắt, tạm thời thì
1
財布(さいふ)を落(お)としてしまったので、とりあえず警察(けいさつ)に届(とど)けた。
Vì lỡ làm rơi ví, nên trước mắt tôi đã báo cho cảnh sát.

2
引(ひ)っ越(こ)しの荷造(にづく)りは済(す)んだ。とりあえず必要(ひつよう)なものはこの箱(はこ)に入(はい)っている。
Việc đóng gói đồ đạc chuyển nhà đã xong. Tạm thời, những thứ cần thiết tôi đều để trong cái hộp này.
1150. 万一(まんいち)・万(まん)が一(いち)
vạn nhất vạn nhất
Nhỡ chẳng may, nếu lỡ, ngộ nhỡ, bất trắc 
1
大丈夫(だいじょうぶ)だとは思(おも)うが、万一(まんいち)失敗(しっぱい)したらどうしよう。
Tôi nghĩ sẽ không sao, nhưng nếu lỡ thất bại thì phải làm thế nào?

2
万一(まんいち)の時(とき)のために保険(ほけん)に入(はい)った。
Tôi đã tham gia bảo hiểm để phòng khi có bất trắc.

3
「私(わたし)に万一(まんいち)のことがあった場合(ばあい)は、あの弁護士(べんごし)さんに相談(そうだん)しなさい」
Trong trường hợp có chuyện gì bất trắc xảy ra với tôi, hãy tham khảo ý kiến của luật sư đó.

類 もし、もしも
Nếu, giả sử (もしも Mang tính nhấn mạnh hơn, thường được sử dụng khi nói về một tình huống giả định rất khó xảy ra hoặc để bày tỏ lo lắng về một điều gì đó)
1151. 偶然(ぐうぜん)
ngẫu nhiên
ngẫu nhiên, bất ngờ, tình cờ
1
駅(えき)で偶然(ぐうぜん)昔(むかし)の知(し)り合(あ)いに会(あ)った。
Tôi tình cờ gặp lại người quen cũ tại ga tàu.

2
この発見(はっけん)はいろいろな偶然(ぐうぜん)が重(かさ)なった結果(けっか)だ。
Phát hiện này là kết quả của việc nhiều sự trùng hợp ngẫu nhiên chồng chất lên nhau.

3
偶然(ぐうぜん)の一致いっち
Trùng hợp ngẫu nhiên

類 たまたま
Tình cờ, ngẫu nhiên

対 必然(ひつぜん)
Tất nhiên

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm