Unit 04 – Danh từ B – Bài 2 | Từ vựng Mimikara Oboeru N2

Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
Cỡ chữ
100%
Furigana
Tắt Bật
Trên Dưới
Giọng đọc
Tắt Bật
0:00
/
関 Liên quan: Những từ vựng liên quan đến từ vựng chính.
合 Từ ghép: Kết hợp với những từ trong danh sách để trở thành từ vựng có nghĩa.
対 Từ trái nghĩa: Từ có nghĩa trái ngược với từ vựng chính.
連 Liên từ: Kết hợp với từ vựng trong danh sách để tạo thành 1 câu, 1 từ vựng có nghĩa.
類 Từ đồng nghĩa: Những từ có nghĩa giống từ vựng chính.
慣 Cách nói thành ngữ
動 Động từ
名 Danh từ
副 Phó từ
284. 意識(いしき)
ý thức
tri giác, ý thức, nhận thức, để ý
1
頭(あたま)を打(う)って意識(いしき)を失(うしな)った。
Đánh vào đầu vào đâu đó và mất hết ý thức.

2
意識(いしき)ははっきりしていたが、体(からだ)が動(うご)かなかった。
Ý thức của tôi vẫn rõ ràng (vẫn tỉnh táo), nhưng không thể cử động được.

3
あの子(こ)は人(ひと)を傷(きず)つけたのに、悪(わる)いことをしたという意識(いしき)がないようだ。
Cậu bé đó đã làm tổn thương người khác nhưng dường như không có ý thức về việc mình sai.

連 _がある<=>ない、_を失(うしな)う<=>取(と)り戻(もど)す/回復(かいふく)する、_が戻(もど)す
Có ý thức <=> không có ý thức, mất ý thức <=> lấy lại ý thức/phục hồi ý thức, Ý thức quay trở lại

4
環境(かんきょう)問題(もんだい)に対(たい)する国民(こくみん)の意識(いしき)を高(たか)める必要(ひつよう)があると思(おも)う。
Tôi nghĩ cần phải nâng cao ý thức của người dân đối với vấn đề môi trường.

連 ~_がある<=>ない、_が高(たか)まる、_を高(たか)める
Có nhận thức về… <=> không có nhận thức về…, nhận thức tăng cao <=> nâng cao nhận thức

5
決勝戦(けっしょうせん)では優勝(ゆうしょう)を意識(いしき)して固(かた)くなってしまった。
Trong trận chung kết, tôi đã quá để ý đến việc giành chiến thắng nên căng thẳng, cứng nhắc.

6
若(わか)いころは、だれでも異性(いせい)を意識(いしき)しがちだ。
Thời còn trẻ, ai cũng ý thức được về sự khác giới.

合 _不明(ふめい)
Bất tỉnh, mất ý thức
285. 感激(かんげき)
cảm kích
cảm kích, xúc động
1
めったに人(ひと)を褒(ほ)めない教授(きょうじゅ)に褒(ほ)められて、感激(かんげき)した。
Được vị giáo sư vốn ít khi khen người khác khen ngợi, tôi thật sự cảm kích.

2
人々(ひとびと)の温(あたた)かい気持(きも)ちに感激(かんげき)し、涙(なみだ)が出(で)てきた。
Cảm động trước tấm lòng ấm áp của mọi người, tôi đã rơi nước mắt.

関 感動(かんどう)
Cảm động
286. 同情(どうじょう)
đồng tình
cảm thông, đồng cảm, lòng thương hại, lòng trắc ẩn
1
苦(くる)しんでいる人々(ひとびと)に同情(どうじょう)する。
Đồng cảm với những người sống cực khổ.

2
被害者(ひがいしゃ)に同情(どうじょう){◯する/Xだ}。
Đồng cảm với những nạn nhân chịu thiệt hại.

関 思(おも)いやり、哀(あわ)れみ
Quan tâm・thông cảm, lòng thương・lòng trắc ẩn

合 _的(てき)な
Thông cảm, đồng cảm

連 _が集(あつ)まる、_を集(あつ)める、_を引(ひ)く
nhận được sự đồng cảm, khiến người khác cảm thấy đồng cảm, gây thiện cảm
287. 同意(どうい)
đồng ý
đồng ý, tán thành
1
大勢(おおぜい)の人(ひと)が私(わたし)の意見(いけん)に同意(どうい)してくれた。
Rất nhiều người đã đồng ý với ý kiến của tôi.

2
提案(ていあん)に同意(どうい){◯する/Xだ}。
Tán thành đề xuất.

類 賛成(さんせい)
Tán thành, đồng ý

連 _が集(あつ)まる
nhận được sự đồng ý, đồng thuận
288. 同感(どうかん)
đồng cảm
đồng cảm, cảm thông, đồng tình
1
中山(なかやま)さんの話(はなし)に私(わたし)も同感(どうかん)した。
Tôi đồng cảm với câu chuyện của anh Nakayama.

2
「最近(さいきん)、年齢(ねんれい)より若々(わかわか)しい人(ひと)が増(ふ)えましたね」「同感(どうかん)です」
“Gần đây, nhiều người họ trẻ hơn so với tuổi nhỉ””Đồng ý”

関 共感(きょうかん){◯する/Xだ}
Sự đồng cảm
289. 対立(たいりつ)
đối lập
đối lập, phản đối, xung đột
1
国会(こっかい)は与党(よとう)と野党(やとう)の対立(たいりつ)が激(はげ)しくなった。
Xung đột giữa đảng cầm quyền và đảng đối lập trong Quốc hội trở nên căng thẳng

2
親(おや)の残(のこ)した財産(ざいさん)をめぐって、兄(あに)と弟(おとうと)が対立(たいりつ)している。
Hai anh em đang xung đột với nhau xoanh quanh tài sản do bố mẹ để lại.

連 _が激(はげ)しい
xung đột dữ dội
290. 主張(しゅちょう)
chủ trương
chủ trương, quan điểm
1
会社(かいしゃ)側(がわ)に労働(ろうどう)者(しゃ)の権利(けんり)を主張(しゅちょう)する。
Phía công ty chủ trương bảo vệ quyền lợi cho người lao động.

2
会議(かいぎ)で自分(じぶん)の主張(しゅちょう)を堂々(どうどう)と述(の)べた。
Tôi đã thẳng thắn nêu ra quan điểm của mình trong cuộc họp.

合 自己(じこ)_
Quan điểm bản thân
291. 要求(ようきゅう)
yêu/yếu cầu
yêu cầu, đòi hỏi
1
労働組合(ろうどうくみあい)が会社(かいしゃ)に賃金(ちんぎん)の値上(ねあ)げを要求(ようきゅう)した。しかし会社(かいしゃ)側(がわ)はその要求(ようきゅう)を受(う)け入(い)れそうもない。
Công đoàn đã yêu cầu công ty tăng lương. Tuy nhiên, phía công ty có vẻ như sẽ không chấp thuận yêu cầu này.

2
学校(がっこう)は学生(がくせい)の要求(ようきゅう)に応(こた)えて、図書館(としょかん)の開館(かいかん)時間(じかん)を延(の)ばした。
Nhà trường đã đáp ứng yêu cầu của sinh viên và kéo dài giờ mở cửa thư viện.

3
喉(のど)が渇(かわ)くと言(い)うことは、体(からだ)が水分(すいぶん)を要求(ようきゅう)しているということだ。
Khát nước có nghĩa là cơ thể đang đòi hỏi được cung cấp nước.

類 要望(ようぼう)、要請(ようせい)
Nguyện vọng, yêu cầu・kêu gọi

連 _に応(こた)える、_を受(う)け入(い)れる
Đáp ứng yêu cầu, Chấp nhận yêu cầu
292. 得(とく)
đắc
lợi ích, lãi, có lợi 
1
株(かぶ)を買(か)ったらすぐに値上(ねあ)がりして得(とく)をした。
Sau khi mua cổ phiếu, giá tăng ngay lập tức và tôi đã có lời.

2
「今(いま)お買(か)い上(あ)げになると、2割引(わりび)で2000円(えん)のお得(とく)です」
Nếu bây giờ mua thì sẽ được giảm 2%, lời được 2000 yên ạ.

3
社長(しゃちょう)には逆(さか)らわないほうが得(とく)だ。
Tốt hơn là không nên đối đầu với giám đốc.

類 利益(りえき)
Lợi nhuận

合 お買(か)い得(どく)
Rẻ, Giá tốt,

対 損(そん)
Lỗ, tổn thất

連 _をする、_になる
Thu được lợi ích, trở nên có lợi (lợi ích trong tương lai)
293. 損(そん)
tổn
lỗ, tổn thất
1
株(かぶ)が下さがって損(そん)をした。
Giá cổ phiếu giảm khiến tôi lỗ vốn.

2
この商品(しょうひん)は買(か)って損(そん)はない。
Mua sản phẩm này không sợ lỗ đâu.

3
私(わたし)は、誤解(ごかい)されやすい損(そん)な性格(せいかく)だ。
Tôi có tính cách dễ bị hiểu lầm và thường chịu thiệt.

類 損失(そんしつ)
 

合 大損(おおぞん)、_得(とく)
Lỗ nặng, sự lỗ lãi

対 得(とく)
Lãi

連 _をする、_になる
Làm thua lỗ, bị tổn thất
294. 勝負(しょうぶ)
thắng phụ
đánh cược, sự thắng thua, thắng bại, phân thắng bại
1
どちらがテストでいい点(てん)を取(と)るか、友達(ともだち)と勝負(しょうぶ)をした。
Tôi đã cược với bạn xem ai sẽ là người có điểm kiểm tra cao hơn.

2
{相撲(すもう)/柔道(じゅうどう)/剣道(けんどう)…}の勝負(しょうぶ)
Trận đấu {sumo/ judo/ kiếm đạo}

3
延長戦(えんちょうせん)でやっと勝負(しょうぶ)がついた。
Sau hiệp phụ, trận đấu cuối cùng đã phân thắng bại.

関 競争(きょうそう)、戦(たたか)い、試合(しあい)
Cạnh tranh, đấu tranh, trận thi đấu

類 勝敗(しょうはい)
Thắng bại

合 真剣(しんけん)_
Quyết chiến, chiến đâu sống chết (một mất một còn)

連 _がつく、_を付(つ)ける、_が決(き)まる、_を決(き)める
Thắng thua được phân định, phân định thắng thua, thắng thua được quyết định, quyết định thắng thua
295. 勢(いきお)い
thế
sự mạnh mẽ, mạnh, khí thế
1
選手(せんしゅ)たちはすごい勢(いきお)いで私(わたし)の前(まえ)を走(はし)りすぎて行(い)った。
Những tuyển thủ đã chạy vụt qua tôi với khí thế mãnh liệt.

2
蛇口(じゃぐち)をひねると、勢(いきお)いよく水(みず)が出(で)てきた。
Vặn vòi nước thì nước chảy ra ào ạt.

3
あしたの試合(しあい)は、勢(いきお)いのあるAチームが勝(か)つと思(おも)う。
Trận đấu ngày mai thì tôi nghĩ đội A đang có phong độ tốt sẽ giành chiến thắng.

4
酔(よ)った勢(いきお)いで上司(じょうし)に文句(もんく)を言(い)ってしまった。
Trong cơn hăng say, tôi đã lỡ nói những lời phàn nàn với sếp.

合 _よく
Sôi nổi, mạnh mẽ, đầy sinh lực

連 _がある<=>ない、_がつく、_を付(つ)ける、_がいい
Có khí thế <=> Không có khí thế, Lấy được đà, tạo đà, sức mạnh tốt
296. 爆発(ばくはつ)
bộc phát
nổ, phát nổ, bùng nổ
1
ガスタンクが爆発(ばくはつ)して大(おお)きな被害(ひがい)が出(で)た。
Bình ga phát nổ, gây thiệt hại lớn.

2
ダイナマイトを爆発(ばくはつ)させる。
Làm nổ mìn.

3
妻(つま)は勝手(かって)な夫(おっと)に対(たい)して、ついに怒(いか)りを爆発(ばくはつ)させた。
Người vợ cuối cùng cũng đã bùng nổ cơn tức giận đối với người chồng ích kỷ của mình.

4
不満(ふまん)が爆発(ばくはつ)する。
Bùng nổ sự bất mãn.
297. 災害(さいがい)
tai hại
thảm họa (thiên nhiên), thiên tai
1
地震(じしん)や火事(かじ)などの災害(さいがい)に会(あ)ったときのために、保険(ほけん)に入(はい)っておこう。
Để phòng khi gặp phải thiên tai như động đất, hỏa hoạn, chúng ta nên tham gia bảo hiểm.

関 天災(てんさい)、火災(かさい)、防災(ぼうさい)、被災(ひさい)
Thiên tai, hỏa hạn, phòng chống thiên tai, chịu thiên tai

合 自然(しぜん)_
Thảm họa tự nhiên

連 _に会(あ)う
Gặp phải thiên tai
298. 天候(てんこう)
thiên hậu
thời tiết
1
今日(きょう)の運動会(うんどうかい)は天候(てんこう)にも恵(めぐ)まれて、とてもいいものだった。
Buổi hội thao hôm nay may mắn được thời tiết ủng hộ nên diễn ra rất tuyệt vời.

2
悪天候(あくてんこう)をついて登山(とざん)したパーティーが、行方(ゆくえ)不明(ふめい)になった。
Một nhóm người đã đi leo núi trong điều kiện thời tiết xấu và hiện đang mất tích.

合 悪(あく)_、_不順(ふじゅん)
Thời tiết xấu, Thời tiết không thuận lợi

連 _に恵(めぐ)まれる
Thời tiết thuận lợi
299. 乾燥(かんそう)
can táo
khô, sự khô khan, khô hạn
1
草(くさ)を乾燥(かんそう)させて家畜(かちく)のえさにする。
Cỏ được phơi khô để làm thức ăn cho gia súc.

2
乾燥(かんそう)した{空気(くうき)/肌(はだ)…}
Không khí/Làn da bị khô.

関 湿(しめ)る
Ẩm ướt

類 乾(かわ)く
Cạn, khô, khan, ráo

Từ vựng đã thuộc
Danh sách từ vựng Mimikara Oboeru N2(耳から覚えるトレニンーグN2)Được Tiếng Nhật Đơn Giản tổng hợp và kết hợp với các tính năng học vô cùng tiện ích. Hy vọng sẽ giúp được mọi người “Nhẹ nhàng” hơn trong quá trình học từ vựng N2 của mình. Chúc các bạn học tốt!

0 0 đánh giá
Đánh giá bài viết
Theo dõi
Thông báo của
guest
0 Góp ý
Được bỏ phiếu nhiều nhất
Mới nhất Cũ nhất

Tác giả Tiếng Nhật Đơn Giản

📢 Trên con đường dẫn đến THÀNH CÔNG, không có DẤU CHÂN của những kẻ LƯỜI BIẾNG


Mình là người sáng lập và quản trị nội dung cho trang Tiếng Nhật Đơn Giản
Những bài viết trên trang Tiếng Nhật Đơn Giản đều là kiến thức, trải nghiệm thực tế, những điều mà mình học hỏi được từ chính những đồng nghiệp Người Nhật của mình.

Hy vọng rằng kinh nghiệm mà mình có được sẽ giúp các bạn hiểu thêm về tiếng nhật, cũng như văn hóa, con người nhật bản. TIẾNG NHẬT ĐƠN GIẢN !

+ Xem thêm